Lãi suất vay thế chấp ngân hàng BIDV mới nhất hiện nay

Lãi suất vay thế chấp ngân hàng BIDV mới nhất hiện nay

Vay thế chấp là một hình thức vay vốn được nhiều người sử dụng vì lãi suất thấp hơn rất nhiều so với các hình thức vay khác. Cũng như các ngân hàng khác, BIDV đang cho khách hàng vay thế chấp với nhiều ưu đãi đặc biệt. Bài viết dưới đây sẽ tìm hiểu về lãi suất vay thế chấp mới nhất của ngân hàng này.

Lãi suất vay thế chấp ngân hàng BIDV 

Dưới đây là bảng lãi suất chi tiết các sản phẩm vay thế chấp ngân hàng BIDV hiện nay.

Sản phẩm Lãi suất (năm)  Vay tối đa Thời hạn vay 
Vay nhu cầu nhà ở 7,1% 100% TSĐB 20 năm
Vay mua xe ô tô 7,8% 100% giá trị xe 7 năm
Vay sản xuất kinh doanh 6,6% Linh hoạt 5 năm

Vay du học

7,5% 100% chi phí 10 năm

Vay cầm cố chứng từ có giá

7,5% 20 tỷ Linh hoạt

➤ Xem thêm: Lãi suất và biểu phí thẻ tín dụng BIDV hiện nay là bao nhiêu?

Điều kiện vay thế chấp ngân hàng BIDV

  • Khách hàng cá nhân/hộ gia đình người Việt Nam, cá nhân người nước ngoài.
  • Khách hàng có tuổi từ 18 – 60.
  • Sinh sống hoặc làm việc thường xuyên: Tại tỉnh/thành phố Chi nhánh BIDV cho vay hoặc địa bàn giáp ranh tỉnh/thành phố Chi nhánh cho vay.
  • Có thu nhập thường xuyên, ổn định và đảm bảo khả năng trả nợ.
  • Có tài sản bảo đảm cho khoản vay phù hợp các quy định của BIDV.

Hồ sơ thủ tục vay thế chấp ngân hàng BIDV

  • Giấy đề nghị vay vốn kiêm phương án trả nợ vay theo mẫu của BIDV.
  • CMND của khách hàng, sổ hộ khẩu/sổ tạm trú.
  • Giấy đăng ký kết hôn hoặc giấy xác nhận độc thân.
  • Giấy tờ chứng minh nguồn thu nhập để trả nợ.
  • Giấy tờ liên quan tới mục đích khoản vay.
  • Giấy tờ liên quan tới tài sản bảo đảm.

Cách tính lãi suất vay ngân hàng BIDV 

Lãi suất vay thế chấp ngân hàng BIDV được tính dựa trên dư nợ giảm dần hoặc dư nợ gốc. Dưới đây là công thức tính chi tiết:

Cách tính theo dư nợ gốc

  • Lãi suất tháng = Lãi suất năm/12 tháng
  • Tiền lãi trả hàng tháng = Số tiền gốc * Lãi suất tháng
  • Tổng số tiền phải trả hàng tháng = Tiền gốc/12 tháng + tiền lãi trả hàng tháng

Cách tính theo dư nợ giảm dần

  • Tiền gốc hàng tháng = Số tiền vay/Số tháng vay
  • Tiền lãi tháng đầu = Số tiền vay * Lãi suất vay theo tháng
  • Tiền lãi các tháng tiếp theo = Số tiền gốc còn lại * Lãi suất vay.

Ví dụ: Bạn vay thế chấp ngân hàng BIDV 500 triệu VND trong thời hạn 1 năm, lãi suất 10%/năm thì số tiền phải trả hàng tháng được tính như sau:

Theo dư nợ gốc:

  • Tháng đầu tiên số tiền gốc phải trả là 41.666.666,66 VND và tiền lãi là 4.166.666,66 VND
  • Tháng thứ hai, lãi suất sẽ được tính trên số tiền gốc 500.000.000 VND nên lãi tháng này sẽ là 4.166.666,66 VND cộng với số tiền gốc phải trả cố định hàng tháng là 41.666.666,66 VND. Các tháng tiếp theo cũng sẽ tính tương tự.

Theo dư nợ giảm dần:

  • Tháng đầu tiên số tiền gốc phải trả là 41.666.666,66 VND và tiền lãi là 4.166.666,66 VND
  • Tháng thứ hai, lãi suất sẽ được tính trên số tiền gốc 458.333.334 VND nên lãi tháng này sẽ là 3.819.444,45 VND cộng với số tiền gốc phải trả cố định hàng tháng là 41.666.666,66 VND
  • Các tháng tiếp theo tiền gốc và lãi sẽ được tính tương tự theo cách thức này.

Thông tin trên đã chia sẻ về lãi suất vay thế chấp ngân hàng BIDV hiện nay, hy vọng sẽ giúp bạn có có sự lựa chọn phù hợp cho kế hoạch vay vốn tại ngân hàng BIDV của mình. Nếu bạn còn điều gì thắc mắc xin vui lòng để lại thông tin bên dưới để được giải đáp.

Đánh giá bài viết
Lãi suất vay thế chấp ngân hàng BIDV mới nhất hiện nay
4.1 (82%) 10 votes

Gửi yêu cầu tư vấn

4 bình luận

  1. Hoàng Đức

    Tôi muốn vay 400tr thế chấp sổ đỏ, thời hạn vay 10 năm thì có được không và lãi suất và phải trả 1 tháng là bao nhiêu?
    Xin cảm ơn

  2. Tâm

    TÔI MUỐN VAY 500TR, THẾ CHẤP SỔ HỒNG, THỜI HẠN VAY 10 NĂM. VẬY TRẢ LÃI VÀ GỐC HÀNG THÁNG LÀ BAO NHIÊU? MỨC PHẠT KHI TRẢ NỢ TRƯỚC HẠN LÀ BAO NHIÊU?
    CÁM ƠN!

  3. lê minh hải

    ÔI MUỐN VAY 100TR, THẾ CHẤP SỔ ĐỎ, THỜI HẠN VAY 5 NĂM. VẬY TRẢ LẠI VÀ GỐC HÀNG THÁNG LÀ BAO NHIÊU? MỨC PHẠT KHI TRẢ NỢ TRƯỚC HẠN LÀ BAO NHIÊU?
    CÁM ƠN!

  4. MR HOÀ

    TÔI MUỐN VAY 400TR, THẾ CHẤP SỔ ĐỎ, THỜI HẠN VAY 10 NĂM. VẬY TRẢ LẠI VÀ GỐC HÀNG THÁNG LÀ BAO NHIÊU? MỨC PHẠT KHI TRẢ NỢ TRƯỚC HẠN LÀ BAO NHIÊU?
    CÁM ƠN!

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *